Tổn thất áp suất một đoạn ống
Dùng đường kính trong thực tế và dữ liệu vật liệu/phụ kiện có nguồn.
Tùy chọn nâng cao: dự án và tệp cục bộ
Dự án mới chỉ nằm trong bộ nhớ đến khi chọn Lưu hoặc Xuất. Lưu cục bộ không phải tài khoản đám mây. Tệp dự án không gồm thông tin liên hệ.
Tính toán chạy trên thiết bị này. Kết quả là ước tính sơ bộ, không phải phê duyệt kỹ thuật. Chưa nhập điểm vận hành model có tài liệu.
Darcy–Weisbach dùng lưu lượng khối lượng và mật độ trong ống. Giới hạn hiện tại: tổn thất ≤2% áp suất tuyệt đối đầu vào, Mach đầu ra ≤0,1; đầu vào 0,5…16 bar tuyệt đối, nhiệt độ ống 0…80 °C, tham chiếu −20…120 °C và áp suất tham chiếu ≤16 bar tuyệt đối. Chỉ khí khô gần đẳng nhiệt. Loại Reynolds >2.000 và <4.000. Bộ tính kiểm tra tính chất và độ nhám tương đối. So sánh đường kính trong thực bằng các ảnh chụp kết quả riêng.
Dữ liệu cần thiết và nguồn phương pháp
- Lưu lượng kèm áp suất/nhiệt độ quy chiếu và áp suất/nhiệt độ thực tế tại đầu vào
- Chiều dài thẳng, đường kính trong thực tế, độ nhám và hệ số K phụ kiện hoặc chiều dài tương đương
- Độ nhớt, hằng số khí và tỷ số nhiệt dung có nguồn; xác nhận khí khô/đẳng nhiệt
Chỉ là tài liệu phương pháp; không phải dữ liệu hiệu suất của nhà sản xuất hay phê duyệt kỹ thuật.
- Piping Design Considerations in a Solar-Rankine Power Plant — Printed page 169, equation (1), Darcy–Weisbach; equation (2), laminar factor
- Generalized Fluid System Simulation Program, Version 6.0 — Section 3.1.7.1, equation (23); section 3.1.7.2, equation (25)
- Mass Flow Rate Equations — Mass flow and speed of sound equations
- Equation of State — Equation p V = n R T